Chào mừng quý vị đến với website của Lê Thị Mai Thủy
Ôi! phải là thành viên hoặc phải đăng nhập mới có
thể tải được tài liệu từ thư viện về máy tính
của mình!.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.Mong được đón tiếp quý vị, chúc quý vị luôn có nhiều niềm vui!
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.Mong được đón tiếp quý vị, chúc quý vị luôn có nhiều niềm vui!
Lời tâm tình gửi lại!
KARAOKE TRỰC TUYẾN.
Ngó quá một chút để dễ nói chuyện với người Hà Tĩnh nha!
Con trâu thì gọi là tru Con giun thì gọi là trùn đó nha
Con gà thì gọi con ga Còn con cá quả gọi ra cá tràu Con
sâu lại gọi là trâu Cu cu là chú bồ câu đó người
Con ròi là chính con ruồi Con troi là cách gọi con giòi
đó nghe Con bê thì gọi là me Còn mọi là muỗi mong
người nghe đừng cười Cười là dễ bị ăn chửi
lắm người ơi Trôốc cha mi khái cạp là đầu ba mày
hổ tha Mả cha là cái mộ của ba Mả thằng cha mi xéo
là thằng bố mày cút đi Nghe tiếng nghệ phải “tư
duy” Nếu muốn yêu người Nghệ có khi phải chuyên
cần Học thêm cả từ, ngữ, âm vần Nói đúng ngữ
điệu, đúng cách phát âm thì càng tài Con người thì
gọi con ngài Cơn - cây, nước - nác, sân - cươi,
đường - đàng Chủi - chổi, đọi - bát, mươn - bàn
Nhởi - chơi, lười - nhác, mần - làm đó nghe Khuỷu
chân thì gọi là lè Còn từ ni nựa nói nghe cụng rầy
Mà có nói thì người ta mới hay Hun là hôn đó, thuộc
ngay không nào? Nếu yêu người đất gió lào Thì nên
chịu khó học từ vào mà “cưa” Nhưng học ri mà
vẫn chưa ăn thua Thì từ ngài Nghệ còn lưa rất nhiều
!
NGÀY ĐẦU TIÊN XÂY NHÀ!
11h19phút PM. Vậy là mình đã có một ngôi nhà ở đây!
Cảm giác rất lạ, thấykhông buồn ngủ tẹo nào (mặc
dù bây giờ thấy lạnh hơn rất nhiều- đang ngồi co ro
bên bàn phím!) Hiiiiiii!Đã không còn trẻ nữa mà sao
thấy mình như lớn lên một chút. Cho dù là mới chỉ
là những viên gạch đầu tiên thôi (nhìn ngôi nhà đang
trống hươ trống hoách kể cũng hơi buồn- nhưng vẫn
thấy bâng khuâng lạ! Hiii!Đây là nhà của mình! Hôm
nay thứ 7 nhưng vẫn phải đi cả ngày, mệt nhưng tối
vẫn lang thang vào mạng, sắp lên ngủ mới nhớ là
không biết thầy Hoàng đã xác thực tài khoản cho
chưa, nhờ hôm kia mà hôm qua vẫn chưa thấy.Thầy Huấn
thì đã xác thực cho rồi, mình đã cảm ơn rồi . Chưa
xác thực thì mình chưa xây nhà được. May quá, vào
thì thấy xác thực được rồi( xin cảm ơn thầy Hoàng
và thầy Huấn nhiều nhiều nhé!) Vậy là nóng lòng
bắt tay xây nhà luôn! hehee! cũng hơi hồi hộp một
chút, nhưng mà tự nhiên có nhà, thấy cũng vui lắm!
(Già rùi mà cũng không khác gì trẻ con là mấy!) Ui!
vậy mà cũng đã hơn 11rưỡi -muộn quá rồi.Đi ngủ
đã thôi.Mới ốm dậy mà thức khuya quá lỡ ốm lại
thì khổ! Mai sẽ làm gì nhỉ? Hii! Đầu tiên phải làm
một cái Baner đẹp đẹp chút.Cái này hôm trước mới
làm thử cho trường xem thế nào thôi.Hình như là hơi
ngắn!Với lại cũng rườm quá thì phải. Đi ngủ thôi.
Mai là một ngày mới! Chúc mọi người luôn vui vẻ và
hạnh phúc! Hiii! chỗ này đáng lẽ phải viết lời
giới thiệu cho thật trịnh trọng, nhưng thôi, để làm
gì? chia sẻ một chút cảm xúc với mọi người thôi
vậy.Mong là sẽ nhận được sự giúp đỡ của mọi
người!
Động từ

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Nga
Ngày gửi: 21h:34' 24-03-2011
Dung lượng: 51.5 KB
Số lượt tải: 2
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Nga
Ngày gửi: 21h:34' 24-03-2011
Dung lượng: 51.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
GERUNDS AND INFINITIVES
Các động từ phải có V-ING theo sau
Các động từ phải có TO-V1 theo sau
Các động từ + O + To -infinitive
avoid (tránh ) + V-ING
admit (thừ a nhận )
advise (khuyên nhủ )
appreciate (đánh giá )
complete ( hoàn thành )
consider ( xem xét )
delay ( trì hoãn )
deny ( từ chối )
discuss ( thảo luận )
dislike ( không thích )
enjoy ( thích )
finish ( hoàn thành )
keep ( tiếp tục )
mention (đề cập )
mind ( phiền , ngại )
miss (nhớ , bỏ lỡ )
postpone ( trỉ hoãn )
practice (luyện tập )
quit (nghỉ , thôi )
recall ( nhắc nhở , nhớ )
recollect ( nhớ ra )
recommend (nhắc nhở )
resent (bực tức )
resist (kháng cự )
risk ( rủi ro )
suggest (đề nghị )
tolerate (tha thứ )
understand ( hiểu )
can’t help (ko thể tránh / nhịn được )
can’t stand ( ko thể chịu đựng đc )
can’t bear ( ko thể chịu đựng đc )
It is no use / It is no good ( vô ích )
would you mind (có làm phiền ..ko)
to be used to ( quen với )
to be / get accustomed to (dần quen với )
to be busy ( bận rộn )
to be worth ( xứng đáng )
to look forward to (trông mong )
to have difficulty / fun / trouble
to have a difficult time
TO GO + V-ING
Ex: We should avoid playing with him
afford (đủ khả năng ) + TO – V1
agree (đồng ý )
appear ( xuất hiện )
arrange ( sắp xếp )
ask ( hỏi , yêu cầu )
beg ( nài nỉ , van xin )
care ( chăm sóc )
claim (đòi hỏi , yêu cầu )
consent ( bằng lòng )
decide ( quyết định )
demand ( yêu cầu )
deserve ( xứng đấng )
expect ( mong đợi )
fail ( thất bại )
hesitate (do dự )
hope (hi vọng )
learn ( học )
manage (sắp xếp )
mean (ý định )
need ( cần )
offer (đề nghị )
plan ( lên kế hoạch )
prepare ( chuẩn bị )
pretend ( giả vờ )
promise ( hứa )
refuse ( từ chối )
seem ( dường như )
struggle (đấu tranh )
swear ( xin thề )
threaten (đe doạ )
volunteer ( tình nguyện )
wait (đợi )
want ( muốn )
wish ( mong )
Ex : We agree to start early
advise (khuyên ) + O + TO - V1
allow ( cho phép )
ask ( yêu cầu )
beg ( van xin )
cause ( gây ra )
challenge ( thách thức )
convince ( thuyết phục )
dare ( dám )
encourage ( khuyến khích )
expect ( mong đợi )
forbid ( cấm )
force ( buộc )
hire ( thuê )
instruct ( hướng dẫn )
invite ( mời )
need ( cần )
order ( ra lệnh )
permit ( cho phép )
persuade ( thuyết phục )
remind ( nhắc nhở )
require (đò hỏi )
teach ( dạy )
tell( bảo )
urge ( thúc giục )
want ( muốn )
warn ( báo trước )
Ex: She allowed me to use her car
Note :
* Một số động từ chỉ tri giác theo sau là động từ nguyên mẫu hoặc V-ING ( nếu đang xảy ra )
See Watch look at listen to smell
Notice observe hear feel taste
* Các nhóm từ hoặc động từ theo sau là động từ nguyên mẫu :
- nothing but ( không gì …nhưng chỉ ) - would rather ( thích ….hơn ) Ex : We would rather work than play
- cannot but ( không còn cách nào hơn là ) - Had better ( nên …..thì hơn ) Ex : You had better work
- Let / help / make / have + S.O + V- ( bare infinitive )
Ex : - My father let me drive his car
He helped me wash my car
I made my brother carry my suitcase.
I got my brother to carry my suitcase .
I had my brother carry my suitcase .
I had my suitcase carried by my brother .






Thăm và chúc cô buổi tối thật vui!
Thăm Thủy!Chúc sức khỏe,hạnh phúc.
Em cảm ơn nhiều. Cũng chúc các thầy luôn có nhiều niềm vui.
Anh đến thăm em ngày mới rạng
Đem chút nồng tình bạn đến cùng em
Mong em khỏe má hồng tươi xúng xính
Dáng yêu kiều luôn nở nụ cười xinh.